Bản quyền phần mềm Internal (KH có thuê server IP) External (KH không thuê server IP)
CloudLinux 220.000 đ/Tháng ĐẶT MUA 250.000 đ/Tháng ĐẶT MUA

Direct admin


Điểm mạnh của DirectAdmin là khả năng tối ưu hóa quản lý, sử dụng lượng tài nguyên ít và độ bảo mật cao. Trước khi cài đặt DirectAdmin, bạn phải đảm bảo rằng VPS đã được đăng kí bản quyền DirectAdmin.


Ngoài ra nó có phiên bản dành cho VPS cũng đầy đủ chức năng như phiên bản dành cho Server, nhưng được tối ưu hóa để chạy ít tốn bộ nhớ nhất, đối với DirectAdmin, bạn có thể cài lên bất kỳ máy ảo dạng nào và hưởng mức phí bản quyền dành cho VPS thấp nhất.

Tính năng cơ bản

  • Dễ dàng trong quản lý : DA là một hệ thống dành riêng cho các máy chủ chia sẻ, rất dễ dàng trong việc phân chia và quản lý tài nguyên máy chủ.
  • Tốc độ: DA là hệ thống quản lý nhanh và không đòi hỏi nhiều về tài nguyên so với các hệ thống quản lý máy chủ chia sẻ khác.
  • Tin cậy: Hệ thống sẽ được phục hồi sau các sự cố nhằm hạn chế thời gian hệ thống hoạt động mà không tạo ra hiệu quả. DA tự động khởi động lại các dịch vụ cần thiết khi dịch vụ đó bị lỗi.

Các tính năng DirectAdmin

Tạo và thay đổi các tài khoản quản lý và đại lý – Việc tạo lập rất nhanh chóng và dễ dàng với việc thêm các tài khoản đại lý và các tài khoản quản lý phụ.

Gói dịch vụ - Người quản trị có thể tạo ra các gói tài nguyên cho các tài khoản đại lý và phân phối cho các tài khoản người dùng cuối.

Danh sách người dùng – Chức năng cho phép xem danh sách các tài khoản người dùng, sắp xếp và thay đổi thông tin.

Quản trị DNS – Chức năng cho phép tạo, sửa hay xóa bất kỳ bản ghi DNS nào trên máy chủ.

Mục đích sử dụng IP – Cài đặt IP trên máy chủ và quy định mục đích sử dụng IP cho các tài khoản người dùng cuối (IP chia sẻ hay IP riêng).

Thông tin hệ thống – Truy cập tức thời tới thông tin về trạng thái hoạt động của các dịch vụ trên máy chủ.

Thống kê quá trình sử dụng – Thống kê các thông số trạng thái của hệ thống và các thông tin liên quan, thống kê về tài nguyên đã sử dụng

Mục đích sử dụng IP – Cài đặt IP trên máy chủ và quy định mục đích sử dụng IP cho các tài khoản người dùng cuối thông qua các tùy chọn có sẵn do quản trị hệ thống quy định (IP chia sẻ hay IP riêng).

Thống kê đối với tài khoản đại lý, đại lý có thể xem thống kê đầy đủ tài nguyên sử dụng đối với tài khoản đại lý của mình và các khách hàng của mình, sắp xếp thông tin theo các tình huống cần phân tích.

Tạo/thay đổi tài khoản – Tạo tài khoản, danh sách, thay đổi hay xóa nhanh chóng và dễ dàng.

Gói tài nguyên – Đại lý có thể tạo các gói tài nguyên riêng của mình và áp dụng cho các khách hàng mà không cần quy định lại mỗi khi tạo tài khoản mới cho khách hàng.

Thêm/thay đổi gia diện – Giao diện của đại lý có thể thêm, thay đổi với mục đích cá biệt hóa bảng điều khiển (control panel).

Thông tin hệ thống – Truy cập tức thời tới thông tin về trạng thái hoạt động của các dịch vụ trên máy chủ.

Tạo ra thông tin máy chủ ảo của mình đối với các khách hàng.

Email – Tạo tài khoản email, cài các luật cho email trên tất cả tên miền do tài khoản quản lý, chuyển tiếp, tự động trả lời, tự động từ chối, lọc, bản ghi MX, webmail, xác thực SMTP.

FTP – Tạo/thay đổi/xóa tài khoản FTP, quy định đăng nhập nặc danh (anonymous), tạo FTP cho tài khoản với tên miền phụ (sub domains).

DNS – Thay đổi DNS, bản ghi A, bản ghi CNAME, bản ghi NS, bản ghi MX và bản ghi PTR.

Thống kê – kiểm tra tài nguyên đã sử dụng (dung lượng và băng thông), nhật ký truy cập site, xem thông tin về tài khoản, thông tin về lượt truy cập qua Webalizer, chạy các ngôn ngữ như CGI, xem các thành phần cài thêm của PHP, Perl, sử dụng PHPMyAdmin..

MS FrontPage – Tối ưu hóa việc sử dụng các website tạo bởi MS FrontPage.

Tên miền phụ (Sub domains) – Tạo/xóa/thống kê tên miền phụ, tạo các tài khoản FTP cho từng tên miền phụ.

Trình quản lý file – Quản lý, sao chép, di chuyển, đổi tên, xóa và thay đổi quyền truy cập, sửa và tạo file.

CSDL MySQL – Tạo/xóa CSDL, tạo tài khoản có quyền truy cập, thay đổi mật khẩu truy cập, sử dụng PHPMyAdmin.

Tạo các bản sao lưu website đầy đủ. Khôi phục website từ các bản sao lưu.

Bảo vệ thư mục – Người dùng có thể tạo tài khoản và mật khẩu để hạn chế quyền truy cập vào một số thư mục nhất định.

Cài đặt xác thực SSL, xem các thông tin về máy chủ, cài đặt các tác vụ định kỳ, liên kết các domain song song…

Bản quyền phần mềm Internal (KH có thuê server IP) External (KH không thuê server IP)
CloudLinux 220.000 đ/Tháng ĐẶT MUA 250.000 đ/Tháng ĐẶT MUA

Cloudlinux


Cloudlinux là hệ điều hành chuyên biệt dành cho điện toán đám mây, giúp nhà cung cấp dịch vụ web hosting có thể phân vùng tài nguyên và hạn định cấp độ sử dụng tài nguyên đối với từng khách hàng riêng biệt.


Hiện tại, CloudLinux OS là hệ điều hành duy nhất ứng dụng công nghệ Linux cho phép các nhà cung cấp dịch vụ web hosting có thể phân vùng tài nguyên và hạn định cấp độ sử dụng tài nguyên đối với từng khách hàng riêng biệt; do đó, việc sử dụng nguồn tài nguyên của một khách hàng sẽ không làm ảnh hưởng đến việc vận hành của các khách hàng khác trên cùng hạ tầng hệ thống, đồng thời việc cô lập các tài khoản người dùng giúp tăng tính bảo mật và ổn định cho dịch vụ.

Cách thức hoạt động

Trong môi trường Shared Hosting truyền thống, quản trị viên không thể quản lý được lượng tài nguyên cấp phát cho từng tài khoản. Điều này đồng nghĩa với việc khi một trang web bất ngờ nhận được lượng truy cập cực lớn, hoặc xuất hiện lỗ hổng mã nguồn hoặc bị tấn công từ chối dịch vụ (Denial of Service) thì toàn bộ các khách hàng khác hay thậm chí cả hệ thống máy chủ đều trở nên “ì ạch” hoặc không thể vận hành do phần lớn tài nguyên đã bị chiếm dụng.


CloudLinux OS thực hiện qui trình phân tách bằng cách đặt tài khoản hosting vào từng môi trường ảo hóa riêng biệt thông qua việc sử dụng kỹ thuật Lightweight Virtual Environment (LVE). Nhờ vậy, một khách hàng không thể sử dụng vượt quá lượng CPU, RAM hoặc số lượng tiến trình mà họ đã được cấp phát trước đó. Kết quả đạt được chính là độ ổn định, tính bảo mật và mật độ khách hàng cao.

LVE Wrappers Là tập hợp các công cụ cho phép quản trị viên chạy các chương trình, dịch vụ, tài khoản người dùng khác nhau trong cùng một môi trường LVE. Với LVE Wrappers, tài nguyên dễ dàng được cấp phát cho một chương trình cụ thể, qua đó có thể ngăn chặn việc tiêu tốn tài nguyên dẫn đến sự cố treo toàn bộ hệ thống.

Secure LVE cho phép mở rộng chức năng của LVE đến cấp độ người dùng bằng việc phân tách hệ thống dữ liệu của mỗi tài khoản trong một môi trường ảo. Điều này hình thành một cấp độ bảo mật mới khiến cho việc tấn công đánh cắp dữ liệu của hacker trở nên khó khăn hơn.

Là tiện ích hỗ trợ giám sát tình trạng hoạt động của cơ sở dữ liệu MySQL và hạn chế mở kết nối trong trường hợp tài khoản người dùng MySQL sử dụng quá nhiều lượng tài nguyên cho phép.

Các ưu điểm nổi bật

Với CloudLinux OS, tất cả các tài khoản được vận hành trên cùng một máy chủ đều được phân tách một cách độc lập với nhau nhằm đảm bảo tính bảo mật và ngăn chặn sự ảnh hưởng khi xảy ra sự cố.

CloudLinux OS sử dụng một kỹ thuật ở cấp độ nhân hệ thống để thiết lập các giới hạn tài nguyên đối với từng khách hàng. Điều này bảo đảm một khách hàng không thể chiếm dụng lượng tài nguyên vượt quá hạn mức đã được cấp phát. Hơn thế nữa, CloudLinux OS còn giúp web hoster kiểm soát chặt chẽ các hoạt động liên quan đến việc tiêu thụ tài nguyên tới mức ứng dụng.

Việc cập nhật nhanh chóng các bản vá lỗi trong CloudLinux đảm bảo cho bạn và các khách hàng của bạn luôn được an toàn khi hoạt động trong môi trường điện toán chia sẻ.

Thật đơn giản để bắt đầu trải nghiệm những tính năng ưu việt của CloudLinux OS. Bạn có thể cài đặt một hệ thống mới hoặc hoàn toàn có thể chuyển đổi từ hệ thống CentOS/RHEL hiện hữu sang CloudLinux OS chỉ trong vòng 5 phút.

Do tính ổn định hệ thống đã được cải thiện, máy chủ của bạn sẽ hoạt động hiệu quả hơn với CloudLinux OS. Điều này đồng nghĩa với việc bạn có thể tạo thêm nhiều tài khoản khách hàng trên mỗi máy chủ, từ đó gia tăng tỷ lệ hoàn vốn đầu tư (ROI).

CloudLinux OS loại bỏ hoàn toàn nguy cơ ngưng hoạt động của hệ thống do việc sử dụng lượng tài nguyên vượt quá định mức. Vì thế, chi phí dành cho việc vận hành và hỗ trợ sẽ giảm đáng kể. Ngoài ra, CloudLinux OS còn làm gia tăng độ hài lòng của khách hàng.

Với CloudLinux OS, tất cả các tài khoản được vận hành trên cùng một máy chủ đều được phân tách một cách độc lập với nhau nhằm đảm bảo tính bảo mật và ngăn chặn sự ảnh hưởng khi xảy ra sự cố.

Bản quyền phần mềm Internal (KH có thuê server IP) External (KH không thuê server IP)
CloudLinux 220.000 đ/Tháng ĐẶT MUA 250.000 đ/Tháng ĐẶT MUA

Litespeed


Litespeed là một trong những webserver hoạt động trên nền tảng Linux có hiệu suất hoạt động cao và nhanh nhất hiện nay, qua một quá trình phát triển khá dài (từ 2002) cho đến nay đã khẳng định khả năng xử lý vượt trội hơn hẳn so với Apache, tốc độ xử lý file tĩnh của LSWS có thể nhanh hơn gấp 6 lần so với Apache, tốc độ xử lý PHP trên LSWS có thể tăng từ 1,5 lần đến 3 lần so với Apache.


Với việc quản lý tốt tài nguyên sử dụng CPU/Memory là một trong những ưu điểm nổi bật của Litespeed ngay cả trong trường hợp các website có lượng truy cập lớn, linh hoạt trong vấn đề chuyển đổi từ Apache webserver sang Litespeed webserver, giảm thiểu tình trạng “nghẽn cổ chai” do Apache không thể đáp ứng được lượng truy cập lớn trong cùng một thời điểm.

Khả năng mở rộng giải pháp khi có nhu cầu cao hơn, với đầy đủ các tính năng quản lý và theo dõi, dễ dàng sử dụng trên giao diện web base, Litespeed webserver là một trong những lựa chọn tốt nhất dành cho các nhà cung cấp dịch vụ lưu trữ website có thể khai hạ tầng máy chủ một cách hiệu quả.


Khả năng tương thích: LSWS tương thích hầu hết các phần mềm quản lý máy chủ thông dụng như cPanel, DirectAdmin, Plesk, H-Sphere, ISPConfig, LxAdmin và nhiều hơn thế nữa.


Khả năng tự bảo vệ cao: Litespeed Webserver là sự lựa chọn tốt nhất để giảm thiểu các cuộc tấn công từ chối dịch vụ như ddos và hạn chế được nhiều lổ hổng bảo mật tiềm ẩn khác.

Xử lý nhanh hơn Apache tới 9 lần

Hiệu suất xử lý PHP tăng lên tới 50%

Ruby on Rail với hiệu suất cao.

SSL nhanh hơn 3 lần so với Apache

Efficient CGI daemon

High performance Perl daemon

SSL Hardware acceleration

Xử lý nhanh hơn Apache tới 9 lần

Hiệu suất xử lý PHP tăng lên tới 50%

Ruby on Rail với hiệu suất cao.

SSL nhanh hơn 3 lần so với Apache

Efficient CGI daemon

High performance Perl daemon

SSL Hardware acceleration

Hỗ trợ CGI, FastCGI, LSAPI, PHP…

Hỗ trợ các giao thức SSL, IPv4, IPv6

Hỗ trợ tốt Ruby on Rail

Tương thích hoàn toàn .htaccess

Tương thích mod_security

Tương thích URL rewrite engine

MS FrontPage Server Extension

Bản quyền phần mềm Internal (KH có thuê server IP) External (KH không thuê server IP)
CloudLinux 220.000 đ/Tháng ĐẶT MUA 250.000 đ/Tháng ĐẶT MUA

Đối với những Webmaster của một website bất kỳ phải dùng những công cụ của nhà cung cấp host để quản lý website của mình như: thêm domain, upload file, quản lý cơ sở dữ liệu, FTP, làm mail server, quản lí mật khẩu, các trang báo lỗi…..những công cụ đó gọi là Web Host Manager (WHM) và cPanel là một trong những WHM tốt nhất được biết đến, dễ sử dụng,linh hoạt cho tất cả mọi người từ quản trị website cho đến người quản trị máy chủ và có rất nhiều tính năng tiện dụng khác mà bạn có thể thực hiện một cách nhanh chóng , an toàn.


cPanel là gì?


cPanel là một giao diện web quản lý Hosting của khách hàng và là một trong những WHM tốt nhất được biết đến trên internet.

WHM là gì?


WebHostManager (WHM) là một trong một hệ thống cho phép bạn quản lý đơn giản tất cả những gì trên máy chủ Web của bạn, giao diện dễ sử dụng cung cấp cho khách hàng những tiện ích mạnh mẽ nhất để kiểm soát tất cả các chức năng. Hệ thống này cũng giúp bạn cập nhật thường xuyên những phiên bản mới nhất và nâng cao giúp hệ thống quản lý mạnh mẽ hơn.

THỐNG KÊ

3 chương trình thống kê: Webalizer Web Stats, AWStats, Analog Stats.

Thống kê theo tên miền phụ.

Xem danh sách 300 khách ghe thăm website gần nhất bao gồm thông tin: IP, thời gian và nơi truy cập, trình duyệt nào và hệ điều hành khách viếng thăm sử dụng.

Xem băng thông đã sử dụng.

Xem nhật ký lỗi của các ngôn ngữ web phục vụ cho công tác bảo trì và sửa lỗi.

Xem nhật ký của dịch vụ Apache, có thể tải về.

MAIL

Quản lý các tài khoản, tạo, xáo trộn các tạo khoản POP3, thay đổi mật khẩu và định mức tài nguyên sử dụng.

Cấu hình tự động hoặc hướng dẫn cấu hình bằng tay cho trình duyệt mail ở máy khách như Microsoft Outlook, Microsoft Outlook Express…

Hệ thống trả lời tự động, bộ lọc, danh sách từ chối. tạo, xóa hoặc thay đổi.

Bộ lọc Spam Assassin.

Thay đổi bản ghi MX đối với mỗi tên miền.

3 ứng dụng webmail

Quản lý cơ sở dữ liệu MySQL & PostgreSQL

Tạo, xóa cơ sở dữ liệu.

Tạo, xóa tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu.

Trình quản lý cơ sở dữ liệu PHPMyAdmin.

FTP

Tạo, xóa tài khoản FTP. Thay đổi mật khẩu và thư mục có thể truy cập với từng tài khoản.

Quản lý truy cập nặc danh (anonymous access).

Quản lý phiên làm việc FTP.

Thay đổi thông điệp hiển thị trên nhật ký FTP.

Sao lưu

Tạo các bản sao lưu của file và các CSDL, phục hồi file và CSDL trên máy chủ từ một bản sao lưu, ví dụ từ máy tính cá nhân của người dùng.

Đổi mật khẩu tài khoản.

Quản lý các tên miền thêm vào.

Trình quản lý file.

Tiện ích thống kê dụng lượng đã sử dụng và chi tiết tới từng cấp thư mục.

Đặt mật khẩu truy cập cho từng thư mục.

Quản lý tên miền phụ bao gồm cả pên kết tên miền phụ tới tên miền khác.

Quản lý các trang thông báo lỗi của website.

Chương trình Java xây dựng sẵn dành cho truy cập bằng SSH.

Tiện ích hỗ trợ tìm kiếm trên hệ thống.

Liên kết một thư mục tới một tên miền khác.

Quản lý các phần mở rộng của FrontPage.

Lịch trình chạy lệnh. Cho phép thiết lập các tác vụ định kỳ.

Quản lý các định nghĩa loại file của Apache.

Chống việc sử dụng các file của tài khoản từ các website khác.

Chống việc truy cập site thông qua các địa chỉ IP

Cài đặt giao thức SSL.

Quản lý khóa PGP.

Tài liệu trực tuyến cũng được cung cấp sẵn.

Lợi ích khi sử dụng Cpanel

Cpanel được thiết lập với giao diện đơn giản và có tài liệu hướng dẫn cụ thể ngay trong màn hình Cpanel vì vậy ngay cả với người mới sử dụng cũng có thể làm được.Ngoài ra phần mềm Cpanel còn có tính ổn định nghĩa là nó tự theo dõi và nếu nó phát hiện một dịch vụ nào bị sự cố, nó sẽ tự động khởi động lại dịch vụ đó. WHM cũng sẽ thông báo cho bạn qua email, IM, tin nhắn văn bản của các vấn đề có thể ảnh hưởng đến độ tin cậy của máy chủ của bạn. Bằng cách này, bạn có thể thực hiện bảo trì để giữ cho máy chủ của bạn chạy suông sẻ.

cPanel có khả năng tự cập nhật, nghĩa là bạn luôn được update những công nghệ sớm nhất, tuy nhiên bạn cũng có thể điều chỉnh việc update định kỳ nếu muốn hoặc hủy bỏ, vô hiệu hóa một tính năng cụ thể thì chỉ cần click chuột bỏ chọn trong giao diện EasyApache. Ngoài ra cPanel còn có khả năng chống lại các mối đe dọa hiện nay như XSRF ("sea surfing") và các cuộc tấn công XSS. Với WHM Security Center cho phép bạn dễ dàng cấu hình các thiết lập bảo mật khác nhau.

Bạn có thể hoàn toàn yên tâm về cPanel trong việc dẫn đầu trong việc hỗ trợ dịch vụ 24/7 về Control Panel Web Hosting. Chỉ cần gởi yêu cầu trực tiếp tại Website hỗ trợ của cPanel mà không cần phải có bất kỳ sự xác nhận nào ngoài IP của máy chủ mà bạn đã mua License.

Ngoài ra cPanel rất thân thiện với người dùng khi giao diện rất dể sử dụng và đơn giản, đồng thời nó cũng cung cấp tính năng mạnh mẽ cho các nhà phát triển web, nhưng nó cũng cô lập họ thực hiện bất kỳ nhiệm vụ có ảnh hưởng đến người dùng khác trên máy chủ.

Quản trị hệ thống hoàn toàn có thể quản lý cPanel và WHM qua điện thoại thông minh (Smart Phones).Nó sẽ tự động hiển thị một giao diện thân thiện với điện thoại di động khi bạn truy cập từ một thiết bị di động. Riêng BlackBerry® bạn có thể nhận được email nhờ hỗ trợ FastMail Blackberry của chúng tôi.

cPanel cung cấp một loạt các API để mở rộng các chức năng của hệ thống này. Bạn cũng có thể dùng mật khẩu để bảo vệ các phần của trang web của họ và có tài khoản của bị chia sẻ mật khẩu sẽ tự động ngừng hoạt động. Phần mềm cPanel cũng cung cấp khả năng để từ chối các địa chỉ IP vấn đề bảo vệ và Hot Link. Với cPanel và WHM, bạn có thể bán các tài khoản đại lý bán lẻ. Đại lý có thể có máy chủ tên riêng của họ, thay thế logo cPanel riêng của họ, và hoàn toàn tùy chỉnh sự xuất hiện của phần mềm cPanel bằng cách sử dụng biên tập xây dựng thương hiệu chỉ với các hiểu biết về HTML và CSS.

Bản quyền phần mềm Internal (KH có thuê server IP) External (KH không thuê server IP)
CloudLinux 220.000 đ/Tháng ĐẶT MUA 250.000 đ/Tháng ĐẶT MUA

Admin/User cần một web base trên đó tích hợp đầy đủ các tính năng có thể control các service để vận hành cho website của mình.


Plesk support 3 cấp độ quản trị như sau:

Administrator, Reseller, End User


Plesk không hề miễn phí vì đã là business thì không thể free. Tuy nhiên vẫn có một số phần mềm free nhưng về mặt chức năng thì không bằng Plesk.


Đối với Plesk thì support những platform sau :

Windows, Unix/Linux

Hướng dẫn sử dụng

Sau khi login vào plesk các bạn sẽ được chuyển tới trang Home và sẽ thấy giao diện default bao gồm 2 frame như trong hình 1 trên. Trong đó:

  • Frame bên trái: sẽ chứa các menu thường dùng nhất.
  • Frame bên phải: sẽ chứa các chức năng mà khi các bạn click vào menu bên trái như Home, Resellers, Clients, Domain….

Frame bên trái

Menu thường dùng nhất

Menu Home: khi click vào sẽ trở về trang Home

Menu Resellers: quản lý các tài khoản resellers

Menu Clients: quản lý các user account

Menu Domains: quản lý toàn bộ domain trên server

Menu settings: quản lý các setting config trên plesk và một số settings thuộc ứng dụng của server như IIS, IP address, Bandwidth, log action của plesk, etc…



Frame bên phải

Hostname: giống như computer name trên windows hoặc hostname trên linux.

IP Address: địa chỉ IP của server

Resellers: kế bên đây là thống kê số lượng reseller hiện có trên server

Clients: thống kê số lượng clients hiện có trên server

Disk space: hiển thị dung lượng đĩa cứng trên server bao gồm tổng space là bao nhiêu ? còn dư bao nhiêu ?

Memory: hiển thị tổng dung lượng ram của server và tổng dung lượng ram còn dư là bao nhiêu.

Parallels plesk panel version: hiển thị thông số version của phần mềm plesk đang chạy là bao nhiêu.

Operating system: hiển thị thông tin hệ điều hành của server đang chạy.

CPU: thông số CPU của server.

Average load: mức độ load trung bình hiện tại của server.

Accounts: quản lý các vấn đề liên quan tới tài khoản account của resellers và clients như tạo/xóa/edit thông tin resellers/clients, quản lý templates resellers/clients, etc….

Domains: quản lý các vấn đề liên quan tới domain như tạo/xóa/edit domain, quản lý domain templates, etc…

Server: quản lý đến các ứng dụng backend như cấu hình của mail server, DNS, database, backup/restore, IP address, etc…

Applications & services: quản lý các vấn đề liên quan tới đăng ký domain, quản lý domains, xây dựng các website có sẵn từ tool của plesk, etc…

Interface: quản lý các giao diện và button, logo… của plesk.

Logs & statistics: quản lý các vấn đề liên quan đến resource đã sử dụng của server, thống kê log, các action đã thao tác trên plesk, event log của server, báo cáo chung, thông báo…

Security: quản lý các vấn đề liên quan đến access, limit access, kiểm tra các active session, certificates…

Account: quản lý thông tin của tài khoản admin trên plesk.

Help & support: quản lý các vấn đề liên quan đến support với bên cung cấp phần mềm là Parallels như trợ giúp, license, update…

Create reseller account: tạo tài khoản reseller.

Resellers account templates: quản lý các mẫu templates khi tạo reseller.

View traffics by resellers: quản lý resource của các resellers hiện tại trên server đang có.

Create domain: tạo thêm domain trên server.

Domain templates: quản lý các mẫu templates khi tạo domain.

View statistics: xem thống kê space, lưu lượng băng thông, email account, tài khoản FTP, etc…của các domain đang có trên server.

Traffic Usage: quản lý băng thông của client đã sử dụng trên server.

Create domain: tạo thêm domain trên server.

Domain templates: quản lý các mẫu templates khi tạo domain.

View statistics: xem thống kê space, lưu lượng băng thông, email account, tài khoản FTP, etc…của các domain đang có trên server.

Traffic Usage: quản lý băng thông của client đã sử dụng trên server.

Administrator Account: quản lý thông tin của tài khoản admin plesk

General: quản lý thông tin đến các vấn đề config như hostname/computer name, giờ hệ thống, license plesk, IP...

Security: các vấn đề liên quan đến bảo mật như limit access, security rule, SSL...

DNS: quản lý các cấu hình chính của DNS service. Không trực tiếp quản lý các record.

Database hosting: quản lý các connection giữa các server database và plesk. Trong đó bao gồm thông tin server IP, username và password.

Mail: quản lý các vấn đề liên quan đến config mail server, webmail sẽ sử dụng là gì ? các cơ chế chống spam mail, virus protection.

Log: quản lý về cấu hình lưu trữ log, log thao tác của plesk.

Control Panel Interface: cấu hình giao diện plesk control panel.

Components & Modules: quản lý các plugin, addon của plesk như VPN...

Hệ thống đang xử lý .Quý khách vui lòng không tắt trình duyệt!
× Lổi!
×
×
Web Analytics