Tin tức

Những Câu Lệnh MySQL Thông Dụng Bạn Nên Biết

  • Nguyễn Duy Phương
  • 11/06/2018, 05:28 pm

MySQL là phần mềm mã nguồn mở quản lý cơ sở dữ liệu, giúp lưu trữ, tổ chức, truy xuất dữ liệu. Trong quá trình sử dụng MySQL, người dùng cần phải nắm vững một vài câu lệnh thông dụng, quan trọng. Với mỗi các lệnh, trước khi thực hiện, người dùng cần phải login vào MySQL bằng tài khoản root (MySQL root chứ không phải tài khoản root quản lý VPS) hoặc tài khoản có full quyền.

Tất cả các câu lệnh phía dưới đây, được người hướng dẫn thao tác trên VPS CentOS.

1, Thư mục chứa Database

- Đăng nhập MySQL:  mysql -u root -p
- Toàn bộ file raw database trên CentOS, được lưu trữ trong thư mục: /var/lib/mysql

2, Quản lý tài khoản và phân quyền

Hiển thị toàn bộ users:
mysql> SELECT * FROM mysql.user;

Xóa null user:
mysql> DELETE FROM mysql.user WHERE user = ' ';

Xóa tất cả user mà không phải root:
mysql> DELETE FROM mysql.user WHERE NOT (host="localhost" AND user="root");

Đổi tên tài khoản root (giúp bảo mật):
mysql> UPDATE mysql.user SET user="mydbadmin" WHERE user="root";

Gán full quyền cho một user mới:
mysql> GRANT ALL PRIVILEGES ON *.* TO 'username'@'localhost' IDENTIFIED BY 'mypass' WITH GRANT OPTION;

Phân quyền chi tiết cho một user mới:
mysql> GRANT SELECT, INSERT, UPDATE, DELETE, CREATE, DROP, INDEX, ALTER, CREATE TEMPORARY TABLES, LOCK TABLES ON mydatabase.* TO 'username'@'localhost' IDENTIFIED BY 'mypass';

Gán full quyền cho một user mới trên một database nhất định:
mysql> GRANT ALL PRIVILEGES ON mydatabase.* TO 'username'@'localhost' IDENTIFIED BY 'mypass' WITH GRANT OPTION;

Thay đổi mật khẩu user:
mysql> UPDATE mysql.user SET password=PASSWORD("newpass") WHERE User='username';

Xóa user:
mysql> DELETE FROM mysql.user WHERE user="username";

Cuối cùng reload user
mysql> FLUSH PRIVILEGES;
mysql> exit;

3, Các thao tác database

Hiển thị toàn bộ databases:
mysql> SHOW DATABASES;

Tạo database:
mysql> CREATE DATABASE mydatabase;

Sử dụng một database:
mysql> USE mydatabase;

Xóa một database:
mysql> DROP DATABASE mydatabase;

Tối ưu database: All Databases:
$ sudo mysqlcheck -o --all-databases -u root -p
Single Database:
$ sudo mysqlcheck -o db_schema_name -u root -p

4, Các thao tác table

-
Lựa chọn trước database bằng cách dùng lệnh: mysql> USE mydatabase;

Hiển thị toàn bộ table:
mysql> SHOW TABLES; Hiển thị dữ liệu của table: mysql> SELECT * FROM tablename; Đổi tên table : mysql> RENAME TABLE first TO second; hoặc mysql> ALTER TABLE mytable rename as mynewtable; Xóa table: mysql> DROP TABLE mytable;

5, Các thao tác cột & hàng

- Lựa chọn trước database bằng cách dùng lệnh: mysql> USE mydatabase;
Hiển thị các column trong table:
mysql> DESC mytable;
hoặc
mysql> SHOW COLUMNS FROM mytable;

Đổi tên column:
mysql> UPDATE mytable SET mycolumn="newinfo" WHERE mycolumn="oldinfo";

Select dữ liệu:
mysql> SELECT * FROM mytable WHERE mycolumn='mydata' ORDER BY mycolumn2;

Insert dữ liệu vào table:
mysql> INSERT INTO mytable VALUES('column1data','column2data','column3data','column4data','column5data','column6data','column7data','column8data','column9data');

Xóa dữ liệu trong table:
mysql> DELETE FROM mytable WHERE mycolumn="mydata";

Cập nhật dữ liệu trong table:
mysql> UPDATE mytable SET column1="mydata" WHERE column2="mydata";

6, Các thao tác sao lưu & phục hồi 

Sao lưu toàn bộ database bằng lệnh (chú ý không có khoảng trắng giữa -p và mật khẩu):
mysqldump -u root -pmypass --all-databases > alldatabases.sql

Sao lưu một database bất kỳ:
mysqldump -u username -pmypass databasename > database.sql

Khôi phục toàn bộ database bằng lệnh:
mysql -u username -pmypass < alldatabases.sql (no space in between -p and mypass)

Khôi phục một database bất kỳ:
mysql -u username -pmypass databasename < database.sql

Chỉ sao lưu cấu trúc database:
mysqldump --no-data --databases databasename > structurebackup.sql

Chỉ sao lưu cấu trúc nhiều database:
mysqldump --no-data --databases databasename1 databasename2 databasename3 > structurebackup.sql

Sao lưu một số table nhất định:
mysqldump --add-drop-table -u username -pmypass databasename table_1 table_2 > databasebackup.sql

Bài viết cùng chủ đề

Hệ thống đang xử lý .Quý khách vui lòng không tắt trình duyệt!
× Lổi!
×
×
Web Analytics